Phân biệt If I knew và I wish I knew

625
Rate this post

If I knew và I wish I knew là 2 trường hợp hay bị các bạn học sinh hiểu nhầm với nhau trong quá trình ôn thi đại học môn tiếng anh. Để hiểu rõ về 3 từ này cũng như các trường hợp sử dụng và ý nghĩa của nó mời các bạn cùng đọc bài viết dưới đây nhé!

*** Các kiến thức liên quan:

Định nghĩa và cách sử dụng của should

Cách sử dụng của Had better và It’s time học sinh cần biết.

Phân biệt If I knew và I wish I knew

Cấu trúc if + thì quá khứ

(if I knew/if you were/if we didn’t…) Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ:

  • Jean would read more if he had more time. 

Jean sẽ đọc sách nhiều hơn nếu như anh ấy có nhiều thời gian hơn.

  • If we didn’t want to go to the party, we wouldn’t go.

Nếu chúng tôi không muốn đi dự tiệc, chúng tôi sẽ không đi.

  • I wouldn’t have any money if I didn’t work. (but we work)

Tôi sẽ chẳng có tiền nếu như Tôi không làm việc.

Sau từ “wish” chúng ta cũng dùng thì quá khứ để diễn đạt một tình huống nào đó hiện tại (I wish I knew I wish you were…)

– Chúng ta dùng wish để nói rằng chúng ta lấy làm tiếc vì một điều gì đó không

xảy ra theo ý chúng ta mong muốn:

  • I wish I knew Lisa’s phone number. 

Ước gì tôi biết được số điện thoại của Lisa

  • Do you ever wish you could fly?

Có bao giờ bạn ước bạn biết bay không?

  • It rains a lot here. we wish it didn’t rain so often.

Ở đây mưa nhiều quá, ước gì trời đừng mưa nhiều như vậy.

  • I wish I didn’t have to work. (but I have to work).

Ước gì tôi không phải làm việc.

Sau if và wish, bạn có thể dùng were thay vì dùng was (if I were/I wish it were…). 

  • If I were you, I wouldn’t buy that trousers, hoặc … If I was you…

Nếu tôi là anh, tôi sẽ không mua cái quần đó.

  • I wish it was possible.

Ước gì điều đó có thể xảy ra

Ta thường không dùng would trong mệnh đề if hoặc sau wish:

  • If I were rich, I would have a Villa. (không nói “if I would be rich”)

Nếu tôi giàu có, tôi sẽ có một biệt thự.

  • I wish I had something to hear. (không nói “I wish I would have”)

Ước chi tôi có cái gì đó để nghe.

Hãy lưu ý rằng could đôi khi có nghĩa “would be able to” và đôi khi có nghĩa “was/were able to”:

  • You could get a job more (you could get = you would be able to get) easily if you could speak a foreign language. (you could speak = you were be able to speak)

Bạn có thể tìm được việc dễ dàng hơn nếu bạn có thể nói được một ngoại ngữ

Hy vọng phần tổng kết trên có thể giúp các bạn dễ dàng hơn trong việc ôn tập tiếng anh 12 cũng như có thể trang bị cho mình hành trang kiến thức vững vàng cho kỳ thi sắp tới nhé!

***Bạn có thể xem thêm: 

Thì hiện tại đơn là gì? Nhận biết và cách sử dụng
Quá khứ đơn là gì