Phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần trong tiếng anh

503
phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần
4/5 - (1 bình chọn)

Thì tương lai đơn và tương lai gần là hai trong số nhiều thì rất dễ nhầm lẫn trong tiếng anh. Để phân biệt được hai thì này thì các bạn cần phải nắm rõ khái niệm của từng thì, cách dùng và dấu hiệu nhận biết của từng thì. Nhằm giúp các bạn nắm chắc được phần này, chúng tôi xin chia sẻ bài viết phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần trong tiếng anh.

1. Khái niệm

  • Thì tương lai đơn (tiếng anh là Simple future tense) diễn tả một hành động hay một quyết định tự phát tại thời điểm chúng ta đang nói mà không hề có ý định, kế hoạch làm việc đó trước khi nói.
  • Thì tương lai gần (tiếng anh là Near future tense) diễn tả một hành động, một quyết định cụ thể và được tính toán sẽ làm trong tương lai gần.

2. Cấu trúc thì tương lai đơn và tương lai gần

Tương lai đơn Tương lai gần
Câu khẳng định 1. To be:

Suject + will/shall + be + Adj/noun

2. Verb:

Suject + will/shall + V-infinitive

1. To be:

Suject + be going to+be+adj/noun

2. Verb:

Suject + be going to + V-infinitive

Câu phủ định Suject + will not + verb Suject + am/is/are not going to + verb
Câu nghi vấn Will + subject + verb?

Từ để hỏi + will + subject + verb?

 

Am/is/are + subject + going to + verb?

Từ để hỏi + is/are + subject + going to + verb?

 

3. Cách nhận biết tương lai đơn và tương lai gần

a. Dấu hiệu nhận biết đầu tiên đó là bạn hãy dựa vào trạng từ chỉ thời gian.

–  Đối với thì tương lai đơn, trong câu sẽ sử dụng các trạng từ chỉ thời gian:

  • Tomorrow: ngày mai
  • In + thời gian: trong … nữa (Ví dụ: in 5 minutes: trong 5 phút nữa)
  • Next day: ngày hôm sau, ngày tới
  • Next week: tuần tới
  • Next month: tháng tới
  • Next year: năm tới

Ngoài ra, trong câu tương lai gần còn sử dụng các động từ thể hiện quan điểm: think (nghĩ)/ believe (tin)/ suppose (cho là).

thì tương lai đơn trong tiếng anh

– Đối với thì tương lai gần

Trong câu có sử dụng những trạng từ giống hệt với thì tương lai đơn như tomorrow, next day, next week, next month, next year, in + thời gian nhưng tương lai gần sẽ có thêm dẫn chứng, căn cứ cụ thể hơn.

Ví dụ: cùng là trạng từ “next week” nhưng tương lai gần sẽ là:

Next week, I am going to visit my parents in Da Nang. (Tuần tới, tôi sẽ đi thăm bố mẹ ở Đà Nẵng). Ở trong câu này có địa điểm cụ thể là Đà Nẵng.

b. Dấu hiệu tiếp theo là nếu thì tương lai đơn thể hiện một quyết định diễn ra ngay tại thời điểm nói (On-the-spot decision) thì tương lai gần lại diễn tả một kế hoạch, một dự định (intention, plan).

c. Dấu hiệu thứ 3 là nếu thì tương lai đơn miêu tả một lời dự định không có căn cứ cụ thể  thì tương lai gần lại diễn đạt một dự định có bằng chứng (evidence) ở hiện tại.

d. Dấu hiệu thứ 4 là thì tương lai đơn sử dụng một số từ I think; I don’t think; I am afraid; I am sure that; I fear that; perhaps; probably. Còn tương lai gần lại sử dụng những evidence ở thời hiện tại.

Chúng tôi vừa mới chia sẻ cho các bạn những kiến thức về thì tương lai đơn và tương lai gần trong tiếng anh. Mong rằng với những chia sẻ trên, các bạn đã hiểu hơn về hai thì này và biết cách khi nào thì sử dụng tương lai đơn, khi nào thì sử dụng tương lai gần. Đây cũng là một trong những phần nằm trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn tiếng anh, do đó, các bạn hãy ghi nhớ kỹ lý thuyết và làm nhiều bài tập liên quan tới hai thì này nhé!

Tham khảo thêm:

Kiến thức tiếng anh 12

15 chuyên đề ngữ pháp tiếng anh cần học khi thi ôn thi THPT