Thì hiện tại đơn – Present simple – Nhận biết và cách sử dụng

883
Thì hiện tại đơn - Present simple - Nhận biết và cách sử dụng
5/5 - (1 bình chọn)

1. Khái niệm thì hiện tại đơn (Simple present là gì)

Định nghĩa thì hiện tại đơn: Thì hiện tại đơn (tên tiếng anh Simple present tense) dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.

2. Công thức thì hiện tại đơn (Simple present tense)

Hiện tại đơn có thể nói là một trong những thì được sử dụng phổ biến nhất trong tiếng anh. Về mặt mẫu câu cũng như công thức của thì hiện tại đơn được chia làm cạc dạng như sau:

2.1. Hiện tại đơn với Tobe

Thể khẳng định
Cấu trúc: S + am/ is/ are + N/ Adj

Trong đó:
S (subject): Chủ ngữ
N/ Adj (Noun/ Adjective): Danh từ/ tính từ

Lưu ý:
S = I + am
S = He/ She/ It + is
S = You/ We/ They + are

Ví dụ:

She is my sister (cô ấy là chị gái tôi)
My brother is a student (em trai tôi là học sinh)
They are in the office (Họ đang ở văn phòng)
→ Ta thấy với chủ ngữ khác nhau động từ “to be” chia khác nhau.

Câu phủ định hiện tại đơn

Cấu trúc: S + am/ is/ are + not + N/ Adj

Lưu ý:
Is not = Isn’t
Are not = Aren’t
“Am not” không có viết tắt

Ví dụ:
I am not a doctor (tôi không phải là bác sĩ)
She isn’t in her house (cô ấy không ở nhà cô ấy)
We aren’t colleage (Chúng tôi không phải là đồng nghiệp)

Thể nghi vấn

Là dạng câu hỏi Yes No question
Cấu trúc: Am/ Is/ Are + S + N/ Adj?

Trả lời:
Yes, S + am/ is/ are.
No, S + am/ is/ are + not.

Ví dụ:
Is she ok? (cô ấy ổn chứ?)
Yes, she is (cô ấy vẫn ổn)

Dạng câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH-word + am/ is/ are + S +…?
Trả lời: S + am/ is/ are (+ not) +…

Ví dụ:
Where are you? (bạn ở đâu thế)
Who is the owner of this dog? (ai là chủ của chú chó này)

Thì hiện tại đơn - Present simple - Nhận biết và cách sử dụng

2.2. Thì hiện tại đơn với động từ thường

Hiện tại đơn đối với động từ thường sẽ hơi khác so với tobe một chút. Cụ thể

Thể khẳng định

Cấu trúc: S + V(s/ es) +…

Trong đó:
S (subject): Chủ ngữ
V (verb): Động từ

Lưu ý:
S = I/ You/ We/ They/ (Danh từ số nhiều) + ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN THỂ
S = He/ She/ It/ (Danh từ số ít) + ĐỘNG TỪ thêm “S” hoặc “ES” tùy từng loại từ

Ví dụ:
I usually play basketball after work (Tôi thường xuyên chơi bóng rổ sau giờ làm)
→ Trong câu trên, chủ ngữ là I nên động từ play được giữ nguyên ở dạng nguyên thể
He never smokes. (Anh ấy không bao giờ hút thuốc)
→ Trong câu này, chủ ngữ là “He” nên động từ Smoke được thêm “s” ở phía sau.

Thể phủ định

Cấu trúc: S + do/ does + not + V(nguyên mẫu) +…

Ta có:
Do not = don’t
Does not = doesn’t

Lưu ý:
S = I/ We/ You/ They/ (Danh từ số nhiều) + do + not
S = He/ She/ It/ (Danh từ số ít) + does + not

Ví dụ:
I don’t know how to play this game (Tôi không biết chơi game này)
-> Vì chủ ngữ là I nên ta sử dụng do not = don’t
She doesn’t want to go to the office on Saturday (Cô ấy không muốn đến văn phòng vào thứ 6)
-> Trong câu này chủ ngữ là She nên ta sử dụng does not = doesn’t

Thể nghi vấn

Cấu trúc: Do/ Does + S + V(nguyên thể) +…?

Trả lời:
Yes, S + do/ does.
No, S + do/ does + not.

Ví dụ:
Do you want to go out with me? (Bạn có muốn đi chơi với tôi không?)
→ Ở ví dụ này, chủ ngữ là “you” nên ta mượn trợ động từ “do”, động từ chính “want” ở dạng nguyên thể.
Does he play video? (Anh ấy có chơi game không?)
Yes, he does./ No, he doesn’t.
→ Tương tự như câu trên, chủ ngữ he nên ta mượn trợ từ does nên động từ play ở dạng nguyên thể

Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH-word + do/ does + S + V (nguyên mẫu) +…?

Trả lời: S + V(s/ es) +…

Ví dụ:
What do you like doing in your free time?(Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh?)
Where does she work? (Cô ấy làm việc ở đâu?)

Trên đây là kiến thức chung về thì hiện tại đơn, một trong những thì quan trọng và được sử dụng nhiều nhất trong tiếng anh nên nếu muốn học tốt tiếng anh 12 nói riêng và môn tiếng Anh ôn thi đại học tiếng anh hay ôn thi đánh giá năng lực nói chung thì hiện tại đơn chắc chắn phải đặc biệt chú ý.

***Các bạn có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan:

Tổng hợp kiến thức tiếng anh lớp 12

Kiến thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Kiến thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn