Kiến thức về tính từ trong tiếng anh

495
Kiến thức về tính từ trong tiếng anh
Rate this post

Tính từ là một trong những từ loại trong tiếng anh cần phải học. Để hiểu hơn về tính từ, để biết tính từ là gì, cách nhận biết như thế nào? Mời các bạn cùng tìm hiểu kiến thức về tính từ trong tiếng anh.

1. Khái niệm tính từ tiếng anh

Trong tiếng anh, tính từ được hiểu một cách đơn giản là từ loại dùng để chỉ màu sắc, tính chất, trạng thái, hành vi, mức độ hay trạng thái…của một sự vật hoặc của người. Tính từ có chức năng bổ nghĩa cho danh từ, liên động từ và đại từ.

Ví dụ: Lan speaks English very well.

Trong câu này “well” là tính từ thể hiện trình độ nói tiếng anh của Lan rất tốt.

2. Phân loại tính từ

Tính từ trong tiếng anh có hai loại gồm tính từ mô tả, tính từ giới hạn.

  • Trong đó, tính từ mô tả là những từ miêu tả màu sắc, kích cỡ, chất liệu, tính chất, nguồn gốc, mục đích…của người hoặc sự vật.

Ví dụ:

– Blue, green, white, black, red, pink là những tính từ chỉ màu sắc (color)

– Round, rectangle, square, triangle là những tính từ chỉ hình dạng (shape)

– Wooden, woolen, steel, iron,…là những tính từ chỉ chất liệu của một vật nào đó (Material)

– Vietnamese, Chinese, British, Japanese,…là những tính từ chỉ nguồn gốc của một ai đó (Origin)

– New, old, ancient,…là các tính từ chỉ tuổi tác của con người  (Age).

  • Tính từ giời hạn thì dùng để đặt giới hạn cho các danh từ mà nó bổ nghĩa, thường là các tính từ chỉ số đếm, số lượng, khoảng cách, số thứ tự, sự chỉ định, sự sở hữu…

Ví dụ:

– Near (gần), far (xa) là tính từ chỉ khoảng cách (Distance).

– One, two, three, …là tính từ chỉ số đếm (Cardinal)

– My, our, your, their, his, her, its là tính từ chỉ sự sở hữu (Possessive)

– A few, few, much, many, some, a little, little, several, all…là những tính từ số lượng.

3. Cách nhận biết tính từ

Để nhận biết được tính từ thì không quá khó, bạn chỉ cần dựa vào hậu tố của từ tiếng anh đó. Tính từ trong tiếng anh thường có các hậu tố sau: -ant, -al, -able, – ible, -ive,-ous, -ic, -y, -ly, -ful, -less, -ing, -ed,…

Ví dụ: important, physical, comparable, possible, productive, humorous, specific, heavy, early, harmful, boring, excited…

Kiến thức về tính từ trong tiếng anh

4. Vị trí của tính từ trong câu

– Trong tiếng anh, tính từ thường đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đứng sau nó.

Ví dụ: expensive car (car là danh từ, expensive là tính từ)

– Tính từ có thể đứng đằng sau các liên động từ và bổ nghĩa cho chủ ngữ.

Ví dụ: Tuấn seems unhappy. (Tuấn có vẻ không vui)

– Tính từ đứng sau tân ngữ và bổ sung cho tân ngữ đó.

Ví dụ: I found it useful (Tôi thấy nó rất hữu ích)

– Tính từ được sử dụng như danh từ khi chỉ một khái niệm hay một tập hợp người, có “the” đi đằng trước.

Ví dụ: The rich do not know how the poor live.

– Tính từ được sử dụng trong các trường hợp có từ ngữ thể hiện sự đo lường.

Ví dụ: A building is ten storeys high.

– Tính từ bổ nghĩa cho những đại từ bất định.

Ví dụ: He have something important to tell her.

Trên đây là những kiến thức có liên quan tới tính từ trong tiếng anh. Qua những chia sẻ trên, chắc hẳn bạn đã hiểu hơn về tính từ, đã biết được tính từ là gì và nhận biết nó như thế nào. Nếu muốn học thêm những kiến thức khác về tiếng anh thì bạn đừng bỏ qua một số bài viết sau:

Ôn tập 9 thì trong tiếng anh

Định nghĩa và cách sử dụng của should

Tổng hợp kiến thức tiếng anh 12