Những cặp từ dễ nhầm lẫn khi sử dụng trong Tiếng Anh

540
Những cặp từ dễ nhầm lẫn khi sử dụng trong Tiếng Anh
Những cặp từ dễ nhầm lẫn khi sử dụng trong Tiếng Anh
5/5 - (1 bình chọn)

Trong quá trình ôn thi đại học môn Tiếng anh nói chung cũng như trong quá trình luyện tập từ vựng tiếng anh thi THPT Quốc Gia hay cả trong quá trình sử dụng hàng ngày, rất nhiều bạn học sinh từng mặc phải những lỗi sai trong quá trình sử dụng từ hay cụm từ. Một phần do những cặp từ này có cách viết gần giống nhau hay những từ có cách đọc giống hệt nhau nhưng cách viết khác nhau. Cũng có một số trường hợp các bạn bị nhầm lẫn giữa các cụm từ với nhau (mặc dù chỉ khác nhau giới từ nhưng khiến nghĩa của toàn bộ cụm từ thay đổi 180 độ). Chính vì vậy, luyenthidgnl sẽ chia sẻ cho các bạn những cặp từ dễ nhầm lẫn khi sử dụng trong Tiếng Anh để các bạn tránh được khi gặp phải trong bài thi.

1. Cặp từ dễ gây nhầm lẫn về ý nghĩa

a. EXPERIENCE và EXPERIMENT
– Experience: Trải nghiệm, kinh nghiệm.

He had many wonderful experiences in France.(Anh ấy có rất nhiều trải nghiệm tuyệt vời ở Pháp)

– Experiment: Thí nghiệm.

They have done a number of experiments but still not get the success.(Họ đã làm rất nhiều thí nghiệm nhưng vẫn chưa thể thành công)

b. FELT và. FELL
– Felt / felt/: Đây là động từ được chia ở dạng quá khứ hoặc phân từ II của “feel” (cảm nhận, cảm thấy)

I felt much better when i got the result. (Tôi đã cảm thấy tốt hơn rất nhiều khi nhận phiếu kết quả).

– Fell / fel/: Là động từ được chia ở thì quá khứ hay phân từ II ‘’to fall’’ (rơi, ngã)

Ví dụ:

He fell from roof and broke his arm. (Anh ấy đã bị ngã từ trên mái nhà xuống và bị gãy tay)

c. SOME TIME và SOMETIMES
– Some time / sʌm taɪm/: Được sử dụng để diễn tả hoặc ám chỉ một thời điểm nào đó trong tương lai (Có nghĩa là một lúc nào đó).

Let’s go out and have lunch some time. (Hãy đi chơi và đi ăn trưa vào một lúc nào đó nhé)

– Sometimes /ˈsʌmtaɪmz/: đây là trạng từ chỉ tần suất có nghĩa là thi thoảng

She sometimes goes to the cinema alone (Cô ấy thi thoảng đi xem phim một mình)

d. LEND và BORROW
– Lend /lend/: cho vay hoặc cho ai mượn một thứ gì đó nhưng người đó chắc chắn sẽ trả lại trong tương lai.

I will lend you some money when i take my salary. (Tôi sẽ cho bạn vay khi tôi nhận lượng)

– Borrow /’bɔrou/: Cho ai đó mượn một thứ gì đó và chắc chắn sẽ trả lại nhưng chỉ trong thời gian ngắn.

Can I borrow your ruler, please? (Tôi có thể mượn cái thước kẻ được không)

e. FARTHER vs. FURTHER
– Farther: Dùng để nói về khoảng cách hoàn toàn có thể đo hoặc xác định được bằng vật lý

I’m sure that it will be farther if you go that way. (Tôi chắc chắn rằng sẽ xa hơn nếu bạn đi đường kia)

– Further: Sử dụng cho những tình huống không thể đo đạc được một cách chính xác

Ví dụ:

I don’t want to discuss about this campain any further (Tôi không muốn bàn bạc thêm một chút nào về chiến dịch này nữa)

f. LAY và LIE 
– Lay: từ lay có rất nhiều ý nghĩa nhưng thông thường lay được sử dụng để diễn tả hành động đặt, để cái gì đó xuống. Lay tương đương put something down.
Ngoài ra, lay còn có nghĩa khác là đẻ trứng (produce eggs)

Lay your remote, stop playing video game! (Đặt cái tay cầm xuống và ngừng chơi game)

– Lie: nằm hoặc nói dối

How dare you lie me? (Sao bạn dám nói dối tôi?)

g. FUN và FUNNY
– Fun: biểu thị sự vật sự việc thú vị và làm cho ta cảm thấy thích thú

This trip is fun. (Chuyến đi này thật thú vị)

– Funny: Tính từ nói để nói về sự vật, sự việ hài hước làm cho ta vui

This movie is very funny. It makes me laugh so many times

(Phim này rất hài hước. Nó khiến tôi cười rất nhiều lần)

h. LOSE và LOOSE
– Lose: Là động từ ở dạng nguyên thể. Khi chia ở dạng quá khứ và phân từ II đều là Lost. Lose có 2 ý nghĩa chính: Mất hoặc thua (trong một cuộc thi, cuộc chiến)

If i lose this keys, i will have to sleep in motel (Nếu làm mất chùm chìa khóa này, tôi sẽ phải ra nhà nghỉ ngủ mất)

– Loose: Đây là tính từ mang ý nghĩa “lỏng, rộng, không vừa”, trái nghĩa với “loose” là “tigh” (chặt) Ví dụ:

This pant is too loose for him to wear (cái quần này quá rộng đối với anh ấy)

i. AS và LIKE
Khi cùng mang ý nghĩa như hay giống như. Rất nhiều bạn học sinh bị nhầm lẫn giữa as và like. Quy tắc dễ phân biệt nhất là chúng ta sử dụng like như một giới từ còn as là một liên từ. Khi sử dụng like, chúng ta sẽ không sử dụng động từ phía sau. Nếu sử dụng động từ phía sau, chúng ta phải sử dụng as if. Liên từ as được sử dụng để giới thiệu một mệnh đề. Ví dụng về việc sử dụng đúng và sai 2 từ này.

Incorrect: It sounds like something is broken

Correct: It sounds as if something is broken. (Nghe giống như cái gì đó vỡ)

Incorrect: Lin looks as famous actor

Correct: Lin looks like famous actor. (Lin trông giống một diễn viên nổi tiếng nào đó)

f. EMBARRASSED và ASHAMED
– Embarrassed: cảm thấy xấu hổ, ngược ngùng về hành động mình đã làm hoặc người khác làm

I felt embarrassed when i got the result. Everyone was higher than me. (Tôi cảm thấy ngượng khi nhận kết quả vì ai cũng cao hơn tôi)

– Ashamed: Cảm thấy rất hổ thẹn và xấu hổ về hành động của mình

I am ashamed to tell you that i have lost your book. (Tôi cảm thấy rất xấu hổ khi phải nói rằng tôi đã làm mất cuốn sách của bạn)

g. QUIET và QUITE
Quite: (khá, hoàn toàn) là trạng từ mang ý nghĩa chỉ mức độ. Thông thường Quite sẽ đi cùng một tính từ khác.

This book quite boring because it’s easy to pridict the ending (Cuốn sách này hơi chán vì nó dễ đoán được kết thúc)

Quiet: Tính từ chỉ trạng thái có nghĩa là im lặng

Ví dụ:

The atmosphere in library is very quiet (Không khí trong thư viện rất im lặng)

h. BRING và TAKE
-Bring: Là động từ mang một vật hay một người lại gần mình

-Take: là động từ có ý nghĩa tương tự nhưng lại là mang một vật hay người ra xa hơn

Mời các bạn phân biệt qua những ví dụ đúng và sai sau đây:

Incorrect: Bring this letter to the post office.

Correct: Take this letter to the post office. (Mang bức thư này ra bưu điện)

Incorrect: I’m waiting you in your office. Don’t forget to take my car

Correct: I’m waiting you in your office. Don’t forget to bring my car. (Tớ vẫn đang đợi ở văn phòng cậu. Đừng quên mang xe về đây cho tớ nhé)

 

2. Các cặp cụm từ dễ bị nhầm lẫn

1. “Agree with” (đồng ý với 1 ý tưởng/1 ai đó) và “agree to” (đồng thuận về điều gì đó)

2. “Think of”“think about” đều mang ý nghĩa để nói về ý kiến, dự định tương lai. “Think of” lại dùng mang ý nghĩa tưởng tượng, trong khi “think about” lại có ý nghĩa gần hơn là suy nghĩ, suy tính về điều đó (mang tính có cơ sở)

3. “Apologize to” (xin lỗi ai đó) và “Apologize for” (xin lỗi về điều gì đó)

4. “Look at” (nhìn vào cái gì đó) và “Look for” (tìm kiếm một cái gì đó)

5. Forget/Remember + V-ing (quên/nhớ điều gì đó xảy ra ở thì quá khứ) và Forget/Remember + to V (quên/nhớ điều gì đó xảy ra ở thì tương lai)

6. Stop + V-ing (Dừng hẳn việc đang làm) và Stop + to-V (Dừng việc đang làm để làm một việc khác)

7. Try + V-ing (Thử làm việc gì đó và xem xem kết quả thế nào) và Try + to-V (nỗ lực để thực hiện một việc nào đó)

 

3. Cặp từ dễ nhầm lẫn do phát âm

A. Các cặp từ dễ nhầm lẫn do cách phát âm gần giống nhau

a.
+ Angel /’eindʒəl/ (n) = thiên thần
+ Angle /’æηgl/ (n) = góc (trong hình học)
b.
+ Dessert /di’zə:t/ (n) = món tráng miệng
+ Desert /di’zə:t/ (v) = Bỏ mặc, từ bỏ, đào ngũ
+ Desert /’dezət/ (n) = sa mạc
c.
+ Later /`leitə/ (adv) = sau đó (thường dùng thì tương lai)
+ Latter/’lætə/ (adj) = cái thứ 2, người thứ 2, người sau
d.
+Affect /ə’fekt/ (v) = tác động tới
+ Effect /i’fekt/ (n) = hiệu quả, ảnh hưởng; (v) = thực hiện
e.
+ Emigrant /’emigrənt/ (n) = dân di cư
+ Immigrant /’imigrənt/ (n) = dân nhập cư
f.
+ Elude /i’lu:d/ (v) = lảng tránh
+ Allude /ə’lu:d/ (v) = nói về ai đó một cách ngắn gọn (hoặc nói bóng gió, nói theo nghĩa bóng)
g.
+Complement /’kɔmpliment/ (n) = bổ ngữ
+ Compliment / ‘kɔmplimənt/ (n) = lời khen

B. Những cặp từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa thì hoàn toàn khác nhau

a.
+Formerly /’fɔ:məli/ (adv) = trước kia, trước đó
+ Formally /’fɔ:mli/(adv) = chỉnh chu (ăn mặc)
b.
+ Heroin /’herouin/ (n) = (thuốc, dược) thuốc gây nghiện
+ Heroine /’herouin/ (n) = nữ anh hùng
c.
+ Cite /sait/ (v) = trích dẫn
+ Site /sait/ (n) = khu đất (sử dụng để xây dựng), địa điểm
+ Sight /sait/ (n) = tầm ngắm, khe ngắm
d.
+ Principal /’prinsəpl/ (n) = hiệu trưởng (trường phổ thông); (Adj) = chính, chủ yếu.
+ Principle / ‘prinsəpl/ (n) = nguyên tắc, luật lệ

Trên đây là những cặp từ hoặc những cặp cụm từ dễ bị nhầm lẫn trong Tiếng Anh. Hy vọng với bài viết này các bạn có thể thêm kiến thức và dành điểm số cao trong kỳ thi đại học môn Tiếng anh.

Một số bài viết các bạn có thể tham khảo: