Kiến thức thì tương lai đơn – Tiếng Anh 12

570
Kiến thức thì tương lai đơn - dấu hiệu và cách nhận biết
Kiến thức thì tương lai đơn - dấu hiệu và cách nhận biết
5/5 - (1 bình chọn)

Thì tương lai đơn ( tên tiếng anh là Simple Future Tense) là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh nói chung cũng như trong quá trình ôn thi tốt nghiệp THPT môn tiếng anh nói riêng. Tuy nhiên, một số bạn học sinh vẫn chưa nắm rõ một cách chính xác về kiến thức này hoặc vẫn còn bị nhầm lẫn trong quá trình sử dụng với thì hiện tại tiếp diễn. Chính vì vậy, luyenthidgnl sẽ chia sẻ một cách ngắn gọn và chính xác nhất để các bạn có thể nắm được.

1. Định nghĩa thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn trong tiếng Anh (Simple future tense) được sử dụng để diễn tả những hành động được thực không có kế hoạch hay được ra quyết định tự phát tại thời điểm nói.

 

2. Công thức thì tương lai đơn

Như các loại thì khác, công thức tương lai đơn cũng có 3 loại cấu trúc tương lai đơn.

2.1. Dạng khẳng định thì tương lai đơn

Cấu trúc:

S + Will/Shall + V(nguyên thể)

Trong đó:

  • S: chủ ngữ
  • V: động từ (ở dạng nguyên thể)
  • O: tân ngữ

Lưu ý:

  • Trợ động từ WILL các bạn có thể viết tắt là ‘ll
    (Ví dụ: I will = I’ll, He will = He’ll, She will = She’ll, They will = They’ll, We will = We’ll..)

Ví dụ:

  • I will go to the supermarket right now.
  • I think she will go out with him tomorrow.

2.2. Dạng phủ định thì tương lai đơn

Cấu trúc:

S + will/shall + not + V(nguyên thể)

Trong đó:

  • S: chủ ngữ
  • V: động từ (V-inf: động từ nguyên thể)
  • O: tân ngữ

Chú ý: Will not các bạn có thể viết tắt là won’t

  • Trợ động từ WILL+ NOT = WON’T

Ví dụ:

  • I won’t go to party tomorrow
  • I promise I won’t tell this secret.

2.3. Dạng nghi vấn của thì tương lai đơn

a. Đối với câu hỏi Yes/no question:

Cấu trúc:

Will/Shall + S + V(nguyên thể)+…?

Câu trả lời:

  • Trong trường hợp đồng ý: Yes, S + will
  • Trong trường hợp không đồng ý: No, S + will not (won’t)

Ví dụ:

  • Will you go to the soccer match tomorrow? Yes, I’ll/ No, i won’t 

 

3. Cách sử dụng thì tương lai đơn

3.1. Diễn tả một quyết định hay một ý định mang tính nhất thời tại thời điểm nói. 

Thì tương lai đơn chỉ một quyết định hay ý định có tính nhất thời tại thời điểm nói và thường có từ chỉ thời gian trong câu.

Ví dụ:

  • I miss my grandfather so much. I will meet her after working tomorrow
    (Tôi rất nhớ ông tôi quá nên tôi sẽ gặp ông ngày mai sau giờ làm)

3.2. Diễn tả một hành động mang tính dự đoán thiếu căn cứ

Ví dụ:

  • I think he won’t go out with us.
    (Tôi nghĩ anh ấy không thể đi chơi với bọn mình được rồi

3.3. Diễn tả lời mời, lời đề nghị hoặc một lời yêu cầu

Ví dụ:

  • Will you go to the cinema with me? (Bạn có thể đi xem phim với tôi được không?)
  • Will you give me that book, please? (Bạn có thể đưa cho mình quyển sách kia được không?)

3.4. Diễn tả một lời hứa

Ví dụ:

  • I promise I will bring you to this party tomorrow. (Tôi hứa sẽ chở bạn đến bữa tiệc ngày mai)

3.5. Diễn đạt một lời đe dọa hoặc một lời cảnh áo

Ví dụ:

  • Be careful, that dog will bite you. (Cẩn thận, con chó kia sẽ cắn bạn đó)
  • Stop talking, or the sercurity will send you out. (Trận tự đi, nếu không bảo vệ sẽ đuổi bạn ra ngoài)

3.6. Diễn đạt lời đề nghị giúp đỡ người khác

Câu đề nghị có dạng câu hỏi thường sử dụng Shall thay vì Will

Ví dụ:

  • Shall I carry the bags for you? (Để tôi giúp bạn mang mấy cái túi cho?)
  • Shall I get you something to drink? (Tôi sẽ mang cái gì để bạn uống nhé?)

3.7. Được sử dụng với mục đích đưa ra lời gợi ý

Thường sử dụng cấu trúc shall we

Ví dụ:

  • Shall we go out tonight? (Tối nay ra ngoài chơi nhỉ?)
  • Shall we eat pizza? (Hay là chúng ta ăn pizza?)

3.8. Sử dụng trong trường hợp xin lời khuyên của người khác

Trường hợp này thường sử dụng cấu trúc câu dạng: What shall I do? hoặc What shall we do?

Ví dụ:

  • I have made a big problem. What shall I do? (Tôi gây ra một vấn đề rất lớn. Tôi phải làm gì bây giờ?)
  • The ticket is out of stock. What shall we do? (Hết vé mất rồi. Chúng ta phải làm gì bây giờ?)

3.9. Sử dụng trong câu điều kiện loại 1 biểu thị một giải thuyết có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Ví dụ:

  • If you learns harder, you will pass the exam with a high grade. (Nếu bạn chăm học hơn thì bạn sẽ đỗ kỳ thi này với điểm số rất cao)

 

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Dấu hiệu nhận biết của thì tương lai đơn rất đơn giản. Luyenthidgnl sẽ liệt kê đầy đủ tất cả các dấu hiệu nhận biết của thì tương lai đơn một cách ngắn gọn và dễ dàng nhất để các bạn có thể nắm được.

4.1. Những trạng từ chỉ thời gian

  • In + (thời gian cụ thể): trong vòng bao lâu (in 5 minutes: trong 5 phút)
  • Tomorrow: ngày mai
  • Next day/ next week/ next month/ next year: ngày tới, tuần tới, tháng tới, năm tới.
  • Soon: sớm thôi

Ví dụ:

  • We’ll meet our old teacher in school tomorrow (chúng tối sẽ gặp lại giáo viên cũ ở trường ngày mai)

4.2. Trong câu có xuất hiện những động từ chỉ quan điểm

  • Think/ believe/ suppose/ assume…: nghĩ/ tin/ được cho là
  • Promise: hứa
  • Hope, expect: hi vọng/ mong rằng

Ví dụ:

  • I hope I will become a best student in the next semester. (Tôi hi vọng sau này sẽ sống ở nước ngoài.)

4.3. Trong những câu có sự xuất hiện của trạng từ chỉ quan điểm

  • Perhaps/ probably/ maybe: có thể/ có lẽ
  • Supposedly: giả sử là, được cho là

Ví dụ:

  • This picture is supposedly worth a million dolars.
    (Bức tranh này được cho là đáng giá một triệu Đô la)

5. Một số cấu trúc câu cũng mang nghĩa tương lai

Mình sẽ chia sẻ thêm cho các bạn một vài dạng cấu trúc câu khác nhưng cũng mang nghĩa tương lai giống như thì tương lai đơn.

(to be) likely to + V
(có thể/có khả năng sẽ)
I believe that technological innovations such as robots are likely to do most of human’s work in the future.
(to be) expected to + V(được kỳ vọng sẽ) Artificial intelligence is expected to replace human in most manual work in the near future.

6. Sự khác biệt giữa thì tương lai đơn và thì tương lai gần

Sự khác biệt giữa thì tương lai đơn và thì tương lai gần ‘be going to + V’

Chìa khóa để giúp các bạn phân biệt được thì tương lai đơn và thì tương lai gần nằm ở khả năng xảy ra của phán đoán hoặc dự dự đoán của người nói.

  • Sử dụng thì tương lai gần cấu trúc ‘be going to + V’ nếu có đầy đủ bằng chứng để chứng minh cho phán đoán của mình là đúng.
  • Sử dụng thì tương lai đơn hay cấu trúc thay thế đã nêu ở trên nếu phán đoán đó chỉ dựa trên sự cảm nhận chứ không có bằng chứng nào.

Các bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết sau:

Thì quá khứ tiếp diễn – Tiếng Anh 12

Thì quá khứ đơn

Kiến thức tiếng anh 12